Vì sao hàm LOOKUP lại tìm giá trị 2, và ý nghĩa của 1/ là gì? Giải thích 9.99E+307.

Khi chúng ta sử dụng cột A như một bộ dữ liệu và muốn xác định dòng dữ liệu cuối cùng, tìm ô chứa ký tự hoặc số cuối cùng thì hàm LOOKUP có thể giúp ta. Hãy nhìn bảng minh họa dưới đây để hiểu rõ hơn về từng phần.

  • Hàm LOOKUP có những ứng dụng nào?

    • LOOKUP(2,1/(A:A<>””),A:A). Tại sao lại chọn số 2, và ý nghĩa của 1/(A:A<>””)?

    Giá trị cần tìm (lookup_value) là số: 2. Lý do chọn số 2? Chúng ta lựa chọn số này hoặc bất kỳ số nào lớn hơn 1 là bởi lẽ bạn sẽ hiểu qua phần giải thích sau đây.

    Khu vực tìm kiếm là 1/(A:A<>””): Ta thấy rằng, phép so sánh (A:A<>””) sẽ cho ra kết quả là TRUE hoặc FALSE. Chúng ta lấy 1 chia cho TRUE thì sẽ thu được 1, còn chia 1 cho FALSE là 1/0, dẫn tới kết quả là #DIV/0. Khoảng tìm kiếm bây giờ chỉ bao gồm hai giá trị là 1 hoặc #DIV/0. LOOKUP sẽ tìm kiếm giá trị lớn hơn 1 và trả về giá trị tương ứng cuối cùng nếu tìm thấy.

    Khu vực tái hiện kết quả cho phép chúng ta chọn giá trị trả về là giá trị của ô hoặc dùng hàm ROW(), COLUMN() để lấy dòng hoặc cột tương ứng tùy vào nhu cầu sử dụng của bạn.

    Nhớ rằng: Khu vực tìm kiếm và trả về kết quả phải có số lượng dòng giống nhau, ví dụ: từ A1 đến A100 thì kết quả trả về cũng phải từ B1 đến B100.

    Để phân tích chi tiết hơn về cách thức hoạt động của hàm, chúng ta có thể sử dụng công cụ Evaluate Formula nằm trong tab Formulas.

    • Vì sao lại tìm “ZZZZZ”? Đó có phải là biểu tượng cho việc nghỉ ngơi hay không?

Chẳng hề phức tạp, “ZZZZZ” được sử dụng để đại diện cho các ô chứa ký tự. Nó sẽ đưa ra ô kết quả chứa chữ. Trong trường hợp có cả ký tự lẫn số, vì có chữ nên hàm vẫn sẽ tìm đến ô đó.

    • Tại sao giá trị 9.999E+307 lại xuất hiện? Sao lại liên quan đến “Tiểu đoàn 307” lẫn vàng 4 số 9 trong bảng Excel?

Con số 9.999E+307 là giá trị lớn nhất mà bạn có thể nhập vào trong một ô của Excel. Bạn có thể tìm hiểu thêm về Các đặc tả và giới hạn trong Excel.

    • Chức năng khác của LOOKUP là gì?

Hàm LOOKUP có thể kết hợp IF lồng nhau cho từng điều kiện khác nhau, như minh họa bên dưới. Nhưng có cách đơn giản hơn, chúng ta có thể tạo ra bảng tham chiếu hoặc viết trực tiếp vào hàm để thực hiện việc tìm kiếm.

Có lẽ bạn cũng biết hàm LOOKUP có khả năng tìm kiếm dựa trên nhiều điều kiện. Trong ví dụ, có hai người mang tên Nguyễn A tại hai phòng ban và địa chỉ khác, ta có thể xác định được địa chỉ của họ.

Sử dụng LOOKUP để phân loại địa danh, tên tỉnh thành quận huyện từ một chuỗi:

  • Chuẩn bị danh sách các địa điểm cần tìm (địa điểm tham chiếu), lấy ví dụ như cần tách Tỉnh thành, bạn sẽ có các trường hợp khác nhau như: “tỉnh”, “Tp. Hồ Chí Minh”, “Thành phố Đà Nẵng”… sau đó ta tạo ra danh sách tham chiếu.
  • Danh sách có khả năng hiển thị trong cột G.
  • Khi bạn chia tách các địa điểm, bạn cần thiết lập các vị trí neo để xác định chính xác vị trí sau địa chỉ cụ thể. Khi này, chúng ta có thể thấy có dấu phẩy, Thành phố/Tỉnh, Quận/Huyện/Thị xã, Phường/Xã/Thị trấn, Tổ/Thôn/Xóm,… Có thể bạn đang tự hỏi về cách sắp xếp này? Chúng tôi sắp xếp như vậy để thuật toán LOOKUP có thể ưu tiên tìm kiếm từ phía dưới lên, nhằm đạt đến kết quả gần nhất với địa danh đang tìm.
  • Chức năng SEARCH sẽ cho chúng ta biết kết quả tìm được từ những danh sách này cho từng dòng dữ liệu, chẳng hạn như trong trường hợp của dòng B2, kết quả tìm kiếm có thể sẽ là một con số. Còn với LOOKUP, nó sẽ tìm kiếm và trả về kết quả là số, bỏ qua những lỗi, và nếu không tìm thấy sẽ hiển thị N/A.

Nếu bạn muốn tìm kiếm trong nhiều khu vực dữ liệu cùng một lúc, có thể tham khảo công thức dưới đây:


LOOKUP được sử dụng cùng ISNUMBER/SEARCH để quét và phân chia Tỉnh/Thành phố, Quận/Huyện, Phường/Xã từ một chuỗi địa chỉ cụ thể.

Dựa vào danh sách được tải từ trang web của Tổng cục Thống kê: http://www.gso.gov.vn/dmhc2015/

Lời Kết: Trong quá trình ứng dụng, chúng ta cần phải nhanh nhẹn thay đổi. Đối với những áp dụng cơ bản, ta có thể tham khảo sử dụng các hàm như VLOOKUP, hoặc HLOOKUP để phục vụ mục đích cụ thể hơn. Điều quan trong cần nhớ khi sử dụng hàm LOOKUP là, kết quả tìm kiếm gần đúng có thể thay đổi khi chúng ta thực hiện sắp xếp (SORT), do đó cần lưu tâm kỹ lưỡng trước khi thực thi.

Microsoft cung cấp thông tin sau về hàm LOOKUP, mời các bạn tham khảo:

  • Hàm LOOKUP là gì?

Cú pháp

LOOKUP(lookup_value, lookup_vector, [result_vector])

Cú pháp dùng cho hàm LOOKUP dạng vector bao gồm các tham số sau:

  • lookup_value    Đây là tham số bắt buộc. Đó là giá trị mà hàm LOOKUP sẽ tìm trong mảng vector đầu tiên. Lookup_value có thể là một số, đoạn văn bản, giá trị logic, tên hoặc tham chiếu đến một giá trị.
  • lookup_vector    Là thông số phải có. Khoảng không chỉ chứa một hàng hoặc một cột. Các giá trị trong lookup_vector có thể là văn bản, số, hoặc giá trị logic.

    [alert-success]Lưu ý quan trọng: Gía trị trong lookup_vector cần được sắp xếp theo thứ tự từ nhỏ đến lớn: …, -2, -1, 0, 1, 2, …, A-Z, FALSE, TRUE; bởi nếu không, hàm LOOKUP có thể sẽ trả về những kết quả không chính xác. Văn …“`html

    • Phần tử chữ hoa và chữ thường không phân biệt trong việc so sánh này.[/alert-success]

    • result_vector   Một tuỳ chọn khác là bạn có thể định rõ một vùng dữ liệu chỉ gồm một cột hoặc một hàng. result_vector nên có số lượng các phần tử bằng với lookup_vector và cả hai nên có kích cỡ giống hệt nhau.

    Lưu ý

    • Khi giá trị lookup_value không được tìm thấy bởi hàm LOOKUP, hàm này sẽ trả lại giá trị lớn nhất trong lookup_vector miễn là giá trị này không quá lớn hơn lookup_value.
    • Trong trường hợp lookup_value nhỏ hơn tất cả các giá trị trong lookup_vector, hàm LOOKUP sẽ thông báo lỗi #N/A.

    “`

    Trương Thành Tài
0
    0
    Đơn hàng
    Đơn hàng trốngQuay lại Shop