Làm chủ Conditional Formatting để quản lý ngày trong Excel

Conditional Formatting là công cụ rất tiện ích trong Excel, giúp ta phân biệt, sắp xếp, và làm nổi bật thông tin cần thiết. Sự kết hợp giữa Conditional Formatting và quản lý các dữ liệu ngày tháng là một ví dụ minh họa rõ ràng cho khả năng của nó. Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn một số phương pháp ứng dụng công cụ này.

Áp dụng Conditional Formatting để nhận diện các ngày đã qua

Làm sao để xác định những ngày trong danh sách là quá khứ? Conditional Formatting có thể thực hiện công việc này bằng cách áp dụng một định dạng đặc biệt cho các ô thoả mãn các điều kiện cụ thể:

Cách chọn Conditional Formatting sẽ như sau:

1. Lựa chọn khu vực muốn định dạng. Trên thanh công cụ Home, trong nhóm Styles, mở menu Conditional Formatting và chọn New Rule…

2. Trong cửa sổ hiện ra, chọn Use a formula to determine which cells to format và tiếp tục điền công thức trong phần Rule Descriptions ở bên dưới:

3. Chọn kiểu định dạng mong muốn bằng cách nhấn vào Format và sau đó nhấn OK để hoàn tất quá trình áp dụng.

Bằng cách thay đổi công thức từ TODAY() thành ngày cụ thể, chúng ta có thể dùng Conditional Formatting cho việc đánh dấu các ngày nhỏ hơn hoặc lớn hơn một ngày cụ thể nào đó.

Áp dụng Conditional Formatting để đánh dấu ngày trọng tâm

Nếu có khả năng đánh dấu ngày lớn hơn hoặc nhỏ hơn một ngày cụ thể, chắc chắn bạn cũng cần biết cách đánh dấu các ngày nằm trong một khoảng nhất định.

Cách thể hiện những ngày từ 1/12/2018 đến 1/2/2019 sẽ được thực hiện như sau khi sử dụng Conditional Formatting với công thức cụ thể:

Sau đây là công thức được nhập vào:

=AND(G3>$H$1,G3<$H$2)

Ứng dụng Conditional Formatting để thể hiện các ngày sắp tới trong một khoảng thời gian cụ thể

Bạn muốn biết trong danh sách công việc của mình, việc nào cần hoàn thành trong vòng 3 tháng, 4 tháng hay 1 năm tới? Đây cũng là một ví dụ về cách đánh dấu ngày trọng tâm. Ví dụ:

Xác định các ngày cần hoàn thành công việc trước khi bạn ra trường

Chúng ta sẽ sử dụng công thức sau trong tình huống này:

=AND(L3>$M$1, L3<$M$1+$M$2)

Ứng dụng công thức và cố định vị trí trong Định dạng Điều kiện

Bạn sẽ thấy trong các công thức, chúng tôi thường xuyên cố định vị trí tham chiếu mục tiêu, trong khi đó không cần thiết phải cố định vị trí trong bảng. Để hiểu rõ hơn về điều này, hãy cùng xem xét ví dụ sau:

Chọn lọc những ngày đã qua

Trường hợp 1: Khi vị trí trong bảng là một ô đơn, không cố định vị trí tham chiếu:

Trường hợp 2: Khi vị trí trong bảng là một phạm vi, không cố định vị trí tham chiếu:

Do Excel sẽ thực hiện quá trình so sánh theo sự tương ứng, bạn sẽ hiểu rằng khi tìm kiếm từ C14, vị trí tham chiếu sẽ chuyển tới C26. Đây chính là lý do chúng ta cần phải cố định vị trí tham chiếu trong khi sử dụng Định dạng Điều kiện.

Định dạng Điều kiện cho phép so sánh một mảng với một giá trị cụ thể. Nghĩa là bạn có thể nhập =B14<$C$25 hoặc =B14:E23<$C$25 và cả hai cách nhập đều mang lại kết quả giống nhau.


Bạn đọc có thể tham khảo thêm một số bài viết liên quan sau đây:

Hướng dẫn cách ẩn giá trị 0 trong Excel

Cách ẩn lỗi #N/A trong Excel sử dụng Định dạng Điều kiện

Điểm nhấn n giá trị cao nhất trong bảng bằng màu sắc

Trương Thành Tài

    [submission_id id-lien-he]

    0
      0
      Đơn hàng
      Đơn hàng trốngQuay lại Shop