Khám phá Macro trên Excel dành cho MacOS

Siêu Marketing từng chia sẻ về cách sử dụng macro cho Excel trên Windows, bây giờ chúng ta hãy nghiên cứu về macro trên MacOS.

Đặc điểm của Macro trên MacOS

Macro dành cho Excel trên MacOS có những tính năng tương tự như trên Windows:

  • Khi bạn tạo một macro để thực hiện các công việc nhất định, Excel sẽ chỉ làm việc trong khu vực mà bạn đã thiết lập từ trước. Điều này có ý nghĩa là macro không thể áp dụng cho hàng/cột mới được thêm vào sau khi macro được tạo.
  • Với những công việc phức tạp, bạn nên tách chúng thành nhiều macro nhỏ hơn thay vì một macro lớn duy nhất.
  • Kỹ thuật này không giới hạn chỉ trong Excel mà còn có thể liên kết với các ứng dụng khác của Office hỗ trợ VBA, như việc tạo một macro để tạo bảng trong Excel rồi chuyển nó sang Outlook và gửi đến một danh sách các địa chỉ email.

Tính năng macro có thể được tìm thấy trong thẻ Developer, thường được ẩn đi. Để hiển thị nó, bạn có thể làm theo các bước sau:

  1. Đi đến Excel > Preferences… > Ribbon & Toolbar.
  2. Ở phần Customize the Ribbon, tìm đến danh sách Main Tabs và chọn Developer, sau đó đánh dấu vào và nhấn Save.

Các bước ghi Macro trên MacOS

Các bước để tạo một macro trên MacOS không khác gì trên Windows:

  1. Vào thẻ Developer, trong nhóm Code, chọn nút Record Macro
  2. Đặt tên cho macro tại Macro name theo công việc mà nó sẽ thực hiện.
  3. Để thiết lập phím tắt, trong Shortcut key hãy nhập phím bạn muốn. Để ý rằng phím tắt này nếu trùng với các phím tắt đã có của Excel, ví dụ Ctrl + Z, thì bạn sẽ không còn sử dụng được chức năng Undo mặc định của Excel.
  4. Chọn nơi lưu macro trong mục Store macro in.
  5. Ghi chú về macro trong Description.
  6. Nhấn OK để bắt đầu ghi.
  7. Để dừng ghi, quay lại thẻ Developer, nhóm Code và chọn Stop Recording.

Thao tác với Macro trong Excel

Bạn thực hiện các thao tác cơ bản với Macro trên Mac cũng giống như trên Windows. Để kiểm soát nâng cao hơn bạn có thể:

Kích hoạt/Tắt

Đối với Office 2011:

  1. Vào Menu Excel, chọn Preferences
  2. Chọn mục Sharing and Privacy, sau đó Security
  3. Chọn một trong hai tùy chọn: Enable macros when you open a file hoặc See the warning message when you open a file that has a macro

Đối với các phiên bản mới hơn:

Vào mục Security & Privacy trong Preferences

  1. Chọn Enable all để chấp nhận tất cả các macro.
  2. Nếu muốn hiện thông báo cảnh báo cho các macro, chọn Disable all macros with notification
  3. Để tắt hoàn toàn mà không cần thông báo, chọn Disable all macros without notification.

Ghi lại và lưu

Dành cho Office 2011:

  1. Vào thẻ Developer, chọn Record dưới mục Visual Basic
  2. Điền tên phù hợp trong Macro name
  3. Khi bạn muốn lưu, thực hiện theo các bước dưới đây:
  • Để lưu độc lập
    • Áp dụng cho file hiện tại: This Workbook
    • Sử dụng trong mọi file đang được mở: New Workbook
    • Khởi chạy cùng Excel mỗi lần mở: Personal Macro Workbook

    Với các phiên bản Excel mới hơn

    Để tạo macro mới, hãy chọn Tools > Macro > Record New

    Quy trình lưu lại cũng được thực hiện tương tự như trên phiên bản 2011.

    Chuyển macro đến sổ sách khác

    Để chia sẻ macro với sổ tính khác, có thể thao tác qua Visual Basic Editor (VBE):

    1. Mở cùng lúc cả hai sổ tính, bao gồm sổ tính có macro và sổ tính đến nơi bạn muốn chuyển.
    2. Từ tab Developer, mở Visual Basic để vào Visual Basic Editor.
    3. Trong VBE, thông qua menu View, nhấn vào Project Explorer.
    4. Bạn kéo thả mô-đun chứa macro đến sổ tính đích trong Project Explorer.

    Việc thực hiện thao tác trên khá là dễ dàng phải không nào? Mong rằng qua bài viết, bạn có thể tiếp cận với những thông tin cơ bản và từng bước tiến gần hơn đến việc lập trình VBA, qua đó nâng cao hiệu suất và tự động hoá công việc khi xử lí bằng Excel.

    Bạn còn có thể xem thêm các bài viết liên quan dưới đây:

    ActiveWorkbook và ThisWorkbook

    Phương pháp viết mã thêm hàng tổng kết ở cuối bảng

    Kỹ thuật chụp hình màn hình bằng mã VBA và Windows API

    Trương Thành Tài
0
    0
    Đơn hàng
    Đơn hàng trốngQuay lại Shop