Hướng dẫn sử dụng hàm INDIRECT trong Excel qua công thức và ví dụ

Siêu Marketing trong bài viết này sẽ giới thiệu cách thức hoạt động của hàm INDIRECT trong Excel. Bạn sẽ được giới thiệu về các tính năng cơ bản và được cung cấp các ví dụ minh họa hiệu quả cho việc sử dụng hàm INDIRECT này.

Tìm hiểu về hàm INDIRECT trong Excel – cách sử dụng và ứng dụng:

Hàm INDIRECT trợ giúp việc tạo tham chiếu một cách gián tiếp tới ô, phạm vi, bảng tính hay thậm chí là dữ liệu ở các sheet khác nhau. Nói một cách dễ hiểu hơn, INDIRECT giúp người dùng xác định tham chiếu ô một cách linh hoạt trong khi không cần phải mã hóa tham chiếu đó vào công thức. Thế nên, bạn có thể thay đổi tham chiếu mà không làm ảnh hưởng đến công thức hiện tại. Một điểm lợi hơn là khi bạn chèn hoặc xóa hàng/cột, tham chiếu INDIRECT vẫn giữ nguyên giá trị.

Một số ví dụ dưới đây sẽ làm rõ hơn những điều trên. Trước khi đi vào ví dụ, bạn cần phải biết cú pháp và các đối số của hàm để tạo công thức chuẩn xác.

Các đối số cần biết trong hàm INDIRECT:

Chỉ với hai đối số, trong đó một là cần thiết và một không bắt buộc, hàm INDIRECT được cấu thành như sau:

INDIRECT(ref_text, [a1])

Ref_text – có thể là tham chiếu đến ô ở dạng chuỗi văn bản hoặc mảng được đặt tên.

[a1] – quyết định kiểu tham chiếu của ref_text:

  • Đối với TRUE hoặc không được nhập vào, ref_text sẽ được xem như tham chiếu A1.
  • Nếu nhập là FALSE, ref_text được hiểu theo tham chiếu R1C1.

Mặc dù tham chiếu R1C1 hữu ích trong một số trường hợp, nhưng tham chiếu A1 vẫn thường được ưa chuộng hơn. Vì thế, chúng ta sẽ bỏ qua phần giải thích về đối số thứ hai này trong các ví dụ sau đây.

Những điểm cốt lõi của hàm INDIRECT:

Với mục đích hiểu rõ hơn cách hoạt động của hàm, chúng ta có thể xem xét một công thức diễn giải việc sử dụng hàm INDIRECT trong Excel.

Xét ví dụ bạn có giá trị 3 trong ô A1 và chuỗi “A1” nằm tại ô C1. Đặt công thức =INDIRECT(C1) vào ô bất kỳ và quan sát kết quả nhận được:

  • INDIRECT lấy tham chiếu từ ô C1, tức là “A1”.
  • Kết quả cuối cùng sẽ là giá trị của ô A1, ở đây là “3”.

Cách sử dụng hàm INDIRECT trong Excel

Chính vì vậy, chức năng cốt yếu của hàm INDIRECT trong trường hợp này là chuyển đổi chuỗi văn bản thành một tham chiếu ô.

Làm sao để áp dụng hàm INDIRECT trong Excel, cùng xem các ví dụ công thức:

Hàm INDIRECT có thể giúp bạn đặt địa chỉ của một ô dưới dạng một chuỗi văn bản và từ đó lấy giá trị của ô đó thông qua tham chiếu đến ô chứa chuỗi đó như trong ví dụ đã mô tả. Vượt ra khỏi khuôn khổ đó, hàm INDIRECT còn có khả năng chuyển đổi nhiều chuỗi văn bản phức tạp thành tham chiếu, trong đó có thể bao hàm các giá trị từ ô khác và kết quả từ những công thức Excel khác. Để mở rộng sử dụng, hãy tham khảo thêm một vài công thức

Xét lại các khía cạnh khác nhau của hàm INDIRECT trong Excel, hãy thảo luận từng phần một chi tiết.

Khởi tạo tham chiếu gián tiếp từ các ô chứa giá trị:

Như đã biết, hàm INDIRECT hỗ trợ cả hai dạng tham chiếu A1 và R1C1. Thông thường không thể dùng chung cả hai dạng tham chiếu trên cùng một sheet, chỉ có thể chuyển đổi giữa chúng qua File> Options> Formula> và lựa chọn R1C1. Điều này lý giải vì sao việc sử dụng dạng R1C1 không phổ biến làm phương thức tham chiếu thay thế trong Excel.

Ở công thức INDIRECT khác, bạn có thể áp dụng cả hai dạng tham chiếu trên cùng một worksheet nếu bạn muốn. Trước khi chúng ta tiếp tục phần sau, có lẽ bạn muốn nắm rõ sự khác nhau giữa dạng tham chiếu A1 và R1C1:

Dạng A1 là tham chiếu mặc định trong Excel, gồm cột được theo sau bởi số hiệu hàng. Ví dụ, B2 chỉ đến ô ở giao điểm của cột B và hàng 2.

Dạng R1C1 là ngược lại với A1, tức là hàng được theo sau bởi cột, điều này có thể gây lúng túng một chút Chẳng hạn, R4C1 chỉ đến ô A4 trên hàng 4, cột 1 của bảng tính. Nếu số không xuất hiện sau chứ cái, điều đó nghĩa là bạn đang tham chiếu đến cùng một hàng hoặc cột.

Xin mời xem cách hàm INDIRECT xử lý các tham chiếu A1 và R1C1:

INDIRECT formulas with A1 and R1C1 references

Nhìn vào ảnh chụp màn hình trên, ba công thức INDIRECT đưa ra cùng một kết quả. Tôi đoán rằng bạn đã hiểu tại sao.

  • Công thức tại ô D1: = INDIRECT (C1)

Đây là cách thông dụng nhất. Công thức nhắm đến ô C1, lấy nội dung chuỗi giá trị-văn bản A2 từ đó, chuyển đổi chuỗi thành một tham chiếu ô, và cuối cùng trả lại giá trị của ô A2 là 222.

  • Công thức tại ô D3: = INDIRECT (C3, FALSE)

Ðối số thứ hai là FALSE cho thấy rằng giá trị tham chiếu (C3) thuộc loại tham chiếu R1C1, có nghĩa là hàng trước cột. Do đó, công thức INDIRECT xem xét giá trị tại ô C3 (R2C1) là tham chiếu với ô A2, tại giao điểm của hàng 2 và cột 1.

  • Công thức tại ô D5: = INDIRECT(C5, FALSE)

Công thức này cũng sử dụng đối số thứ hai là FALSE, cho biết nó sẽ giải mã giá trị trong đối số đầu tiên theo dạng R1C1. Vậy nên, công thức sẽ chuyển đổi giá trị trong ô C5 (R3C) và xác định nó như là địa chỉ ô D3 (hàng 3, cột đó), và thực hiện tương tự như vậy.

Tuy nhiên, nếu giá trị tại ô C5 không phải là R3C mà là R3C3, cùng một công thức sẽ đưa ra giá trị tại ô C3 (R2C1) mà không cần thêm bất cứ bước nào khác. Nói thật lòng, tôi không tìm thấy lý do chính đáng nào giải thích cho điều này, có thể là do tồn tại sự không rõ ràng của hàm INDIRECT trong Excel.

Khởi tạo tham chiếu gián tiếp từ giá trị ô và văn bản

Kết hợp văn bản và tham chiếu ô trong công thức INDIRECT của bạn chính là phương pháp tương tự như khi tạo tham chiếu từ các giá trị ô, nhưng bạn thêm vào việc sử dụng ký tự (&).

Ví dụ dưới đây, công thức: = INDIRECT (“B” & C2) sẽ lấy giá trị từ ô B2 theo logic cụ thể sau:

Hàm INDIRECT kết nối các yếu tố trong đối số ref_text – nghĩa là văn bản “B” và giá trị tại ô C2 -> giá trị ở ô C2 là số 2, từ đó tạo ra tham chiếu ô B2 -> công thức tìm đến ô B2 và lấy ra giá trị nằm ở đó, là “10”.

Making indirect references from cell values and text

Sử dụng hàm INDIRECT

Với khu vực có tên định sẵn:

Bạn không chỉ giới hạn việc tạo tham chiếu cho các ô và nội dung cụ thể, mà còn có thể tận dụng hàm INDIRECT để chỉ định các khu vực dữ liệu mà tên đã được xác định trước.

Ví dụ, trong bảng tính của bạn có các khu vực được đặt tên như sau:

  • Táo – B2:B6
  • Chuối – C2:C6
  • Chanh – D2:D6

Để tạo tham chiếu động đến bất kỳ khu vực nào như trên, bạn chỉ cần điền tên khu vực vào một ô nào đó, chẳng hạn ô G1, sau đó sử dụng ô này trong công thức INDIRECT: = INDIRECT (G1).

Ngay sau đó, bạn có thể áp dụng công thức INDIRECT vào nhiều hàm của Excel để thực hiện việc tính toán như tổng, trung bình, giá trị lớn nhất hoặc nhỏ nhất cho một phạm vi nhất định:

  • = SUM (INDIRECT (G1))
  • = AVERAGE (INDIRECT (G1))
  • = MAX (INDIRECT (G1))
  • = MIN (INDIRECT (G1))

Và giờ đây bạn đã có được những kiến thức cơ bản về việc sử dụng công thức INDIRECT trong Excel, chúng ta hãy tiếp tục khám phá những công thức mạnh mẽ hơn.

Công thức INDIRECT – tự động liên kết tới một bảng tính khác:

Sự tiện lợi mà hàm INDIRECT đem lại không chỉ dừng lại ở việc tạo liên kết cho ô có khả năng biến đổi. Bạn cũng có thể áp dụng nó để tham chiếu tới các ô trên bảng tính khác, dưới đây là hướng dẫn cách làm:

Hãy tưởng tượng bạn đang có một số thông tin cần thiết tại Bảng 1 và muốn chuyển nó sang Bảng 2. Hình bên dưới minh họa cách thức hoạt động của công thức INDIRECT:

INDIRECT formula to dynamically refer to another worksheet

Cùng phân tích từng phần công thức được hiển thị trong hình ảnh.

Như đã biết, cách thức thông thường để chỉ định tham chiếu đến một bảng tính khác trong Excel là thông qua việc sử dụng dấu chấm than sau tên bảng cùng với tham chiếu đến ô/dải nhất định, như là TenBang!KhoangDuLieu. Và nếu tên bảng có chứa dấu cách, bạn phải đặt tên đó trong dấu nháy đơn để tránh xảy ra lỗi, chẳng hạn ‘Bảng của Tôi!’$A$1.

Sau đó, tất cả những gì bạn cần làm là ghi nhận tên bảng trong một ô, địa chỉ ô trong ô khác, kết hợp chúng thành một chuỗi văn bản và đưa chuỗi đó vào hàm INDIRECT. Lưu ý rằng, trong một chuỗi văn bản, bạn cần phải ghép mỗi phần tử có địa chỉ hoặc số liệu của ô trong dấu ngoặc kép và liên kết chúng với nhau bằng “&”.

Dựa trên những gì đã nêu, cấu trúc công thức sẽ là:

INDIRECT(“‘” & Tên Bảng & “‘!” & Ô để kéo dữ liệu)

Nhìn lại ví dụ của chúng ta, khi bạn đặt tên bảng ở ô A1, và đánh địa chỉ ô vào cột B như hình minh họa bên trên. Công thức của bạn sau cùng sẽ như sau:

INDIRECT(“‘” & $A$1 & “‘!” & B1)

Bên cạnh đó, điểm lưu ý nữa là nếu bạn muốn sao chép công thức sang nhiều ô khác, hãy chắc chắn rằng bạn đã cố định tham chiếu đến tên bảng bằng cách sử dụng tham chiếu ô tuyệt đối, như $A$1.

Lưu ý:

  • Nếu một hoặc cả hai ô chứa tên và địa chỉ của bảng thứ hai (A1 và B1 trong công thức trên) trống không, thì công thức INDIRECT của bạn sẽ gây ra lỗi. Để phòng tránh trường hợp này, bạn có thể gói hàm INDIRECT bên trong hàm IF:
  • Khi sử dụng công thức INDIRECT có tham chiếu đến một trang khác, để đảm bảo công thức hoạt động đúng, trang đích phải được mở ra; nếu không, công thức có thể sẽ cho kết quả lỗi #REF. Để hạn chế lỗi này xảy ra, bạn có thể dùng đến hàm IFERROR, hàm này sẽ trả về một chuỗi trống nếu lỗi phát sinh:

IFERROR(INDIRECT(“‘” & $A$1 & “‘!” & B1), “”)

Tạo tham chiếu động tới một bảng tính khác

Bạn cũng có thể tạo tham chiếu động đến một bảng tính Excel khác bằng cách dùng công thức INDIRECT theo cách tương tự như tham chiếu trang tính khác. Cần phải chỉ rõ tên bảng tính, tức là tên của file và địa chỉ của ô cần tham chiếu.

Để tiến hành dễ dàng hơn, hãy tạo tham chiếu tới một bảng tính khác bằng cách thông thường sau (các dấu nháy phải được thêm vào nếu tên sách hoặc tên bảng tính bạn chứa khoảng trắng):

‘[Tên_sách.xlsx] Tên_trang’!Phạm_vi

Xét ví dụ khi tên sách được đặt trong ô A2, tên bảng tính trong ô B2 và địa chỉ ô nằm ở C2, công thức sau được dùng:

=INDIRECT(“‘[” & $A$2 & “]” & $B$2 & “‘!” & C2)

Bởi vì bạn không mong muốn các ô chứa tên file và tên bảng tính thay đổi khi bạn coppy công thức sang những ô khác, bạn nên sử dụng tham chiếu ô tuyệt đối, tức là $A$2 và $B$2.

Công thức Excel INDIRECT để tham chiếu đến một bảng tính khác

Hiện tại, bạn có thể tạo tham chiếu động đến một bảng tính Excel khác một cách dễ dàng bằng cách tuân theo mẫu sau:

=INDIRECT(“‘[” & Tên_sách & “]” & Tên_trang & “‘!” & Địa_chỉ_ô)

Chú ý: Bảng tính bạn đang tham chiếu tới cần được mở, nếu không hàm INDIRECT sẽ xuất lỗi #REF. Và cũng như thế, hàm IFERROR có thể giúp bạn loại bỏ lỗi này:

=IFERROR(INDIRECT(““[” & A2 & “]” & $A$1 &” ‘! “ & B1), “”)

Dùng hàm INDIRECT để cố định một tham chiếu ô:

Trong Excel, mặc định tham chiếu ô sẽ thay đổi khi bạn thêm hoặc xóa hàng hoặc cột trong bảng tính. Để ngăn chặn việc này, bạn có thể áp dụng hàm INDIRECT nhằm giữ tham chiếu ô cố định không đổi dù có thay đổi nào xảy ra.

Để thấy rõ sự khác biệt, hãy thực hiện các bước sau đây:

  1. Nhập giá trị bất kỳ vào một ô, chẳng hạn, nhập số 20 vào ô A1.
  2. Làm tham chiếu tới A1 từ hai ô khác nhau: =A1 và =INDIRECT(“A1”)
  3. Thêm một hàng mới trên hàng 1.

Xem kết quả sẽ ra sao? Ô được tham chiếu tới một ô khác sẽ vẫn cho kết quả 20, bởi công thức tự động thay đổi thành =A2. Ô với công thức INDIRECT sẽ trả về 0, vì công thức này không thay đổi khi hàng mới được thêm vào và vẫn chỉ đến ô A1, nơi giờ đây không còn chứa giá trị nào:

Sử dụng hàm Excel INDIRECT để cố định tham chiếu ô

Sau khi nghe mô tả từ tôi, bạn có thể nghĩ rằng hàm INDIRECT tạo ra nhiều rắc rối hơn là hỗ trợ. Nhưng không hẳn như vậy, hãy xem qua ví dụ khác:

Bạn muốn tính tổng giá trị của dãy A2:A5, điều này có thể dễ dàng hoàn thành bằng hàm SUM:

=SUM(A2:A5)

Tuy nhiên, bạn muốn công thức này giữ nguyên không đổi không论 có bao nhiêu

Một giải pháp đơn giản nhất – dùng tham chiếu cố định – có thể không giải quyết được vấn đề. Đảm bảo điều này, hãy điền công thức = SUM ($A$2:$A$5) vào các ô bất kì, thêm vào một dòng mới, ví dụ tại dòng số 3, và bạn sẽ thấy công thức đó được biến đổi thành = SUM ($A$2:$A$6).

Như chúng ta thấy, trong nhiều trường hợp Microsoft Excel lại làm việc khá hiệu quả. Tuy nhiên, đôi khi việc công thức tự động thay đổi lại không mong muốn. Để khắc phục, bạn có thể áp dụng hàm INDIRECT một cách sau đây:

= SUM (INDIRECT (“A2: A5”))

Với sự nhận diện của Excel, “A1: A5” không quá phức tạp, không qua một dải tham chiếu mà chỉ là một chuỗi kí tự, do đó Excel sẽ không thay đổi gì khi dòng được chèn hoặc xóa bỏ.

Ứng dụng hàm INDIRECT với các tính năng khác của Excel

Không chỉ với SUM, INDIRECT còn thường xuyên được tiếp hợp với nhiều hàm Excel khác như ROW, COLUMN, ADDRESS, VLOOKUP, SUMIF… đây chỉ là một số ví dụ điển hình.

Ví dụ 1. Hàm INDIRECTROW

Trước kia, hàm ROW được sử dụng trong Excel để đưa ra mảng các giá trị. Chẳng hạn, công thức mảng (nhấn Ctrl + Shift + Enter) sau đây có thể được dùng để tính trung bình cộng 3 giá trị nhỏ nhất trong dải ô từ A1 đến A10:

= AVERAGE(SMALL (A1: A10, ROW (1: 3)))

Tuy vậy, khi bạn chèn một hàng mới vào giữa hàng 1 và 3 trong bảng, dải tham chiếu của hàm ROW sẽ thay đổi thành ROW (1:4) và kết quả công thức sẽ trở thành trung bình của 4 giá trị nhỏ nhất, không còn là 3 nữa.

Dùng hàm INDIRECT trong hàm ROW, công thức của bạn sẽ mãi đúng đắn dù có bao nhiêu dòng được thêm vào hay bị xoá bỏ:

= AVERAGE(SMALL(A1: A10, ROW (INDIRECT (“1: 3”)))))

Using INDIRECT and ROW functions

Ví dụ 2. Hàm INDIRECT cùng với ADDRESS

Hàm INDIRECT có thể được kết hợp với hàm ADDRESS để lấy giá trị tại một ô cụ thể trong quá trình chuyển đổi.

Bạn đã biết, hàm ADDRESS trong Excel giúp lấy địa chỉ ô dựa vào số hàng và số cột. Công thức = ADDRESS (1,3) sẽ cho chuỗi $C$1, bởi vì ô C1 nằm tại giao điểm của hàng thứ 1 và cột thứ 3.

Để tạo ra một tham chiếu ô INDIRECT, bạn chỉ cần lồng hàm ADDRESS trong công thức INDIRECT như sau:

= INDIRECT (ADDRESS (1,3))

Ứng dụng hàm INDIRECT trong tạo danh sách tùy chọn trong Excel

Hàm INDIRECT cùng với danh sách tùy chọn có thể tạo danh sách cấu hình, xếp chồng các mục dạng lựa chọn khác nhau tùy theo giá trị người dùng chọn từ danh sách đầu tiên.

Để tạo ra danh sách tùy chọn, bạn cần một vài dải ô được định danh để lưu các mục, cùng với một công thức đơn giản = INDIRECT (A2), với A2 chính là ô hiển thị danh sách tùy chọn.

Using INDIRECT with Data Validation in Excel

Để tạo danh sách 3 cấp nhiều mục nhập và thả xuống phức tạp hơn, bạn cần sử dụng một công thức phức hợp hơn kèm theo hàm SUBSTITUTE lồng nhau.

Hãy tham khảo hướng dẫn từng bước chi tiết về cách dùng hàm INDIRECT với danh sách tùy chọn trong Excel trong bài viết hướng dẨn cụ thể này: Cách tạo danh sách tùy chọn trong Excel.

Về hàm INDIRECT, và các vấn đề cùng lỗi có thể gặp phải:

Như các ví dụ đã cho thấy, hàm INDIRECT

Tính năng của hàm trong Excel được đánh giá là hữu ích khi áp dụng cho các tham chiếu ô hoặc dãy ô. Tuy nhiên, có một số người dùng Excel không thích sử dụng nó, phần lớn do việc áp dụng hàm này nhiều trong công thức khiến việc truy xuất dữ liệu trở nên kém rõ ràng. Tính năng này gây khó khăn trong việc xác định nội dung tham chiếu, bởi vì giá trị cuối cùng trong công thức không được hiển thị rõ ràng tại vị trí của ô được tham chiếu, điều này gây rắc rối, đặc biệt với những công thức dài và phức tạp.

Bên cạnh đó, việc sử dụng hàm INDIRECT quá mức có thể dẫn đến lỗi tương tự như với các hàm khác trong Excel. Sau đây là một số lỗi thường gặp:

INDIRECT #REF! lỗi

Có ba tình huống khi công thức sử dụng hàm INDIRECT sẽ báo lỗi #REF!:

  1. ref_text không đúng định dạng tham chiếu ô hợp lệ: Nếu giá trị ref_text trong hàm INDIRECT không chính xác, kết quả sẽ là lỗi #REF!. Để ngăn chặn, hãy kiểm tra đối số của hàm INDIRECT cẩn thận.
  2. Đã vượt qua giới hạn kích thước cho phép: Trong trường hợp đối số ref_text trong hàm INDIRECT chỉ đến một dãy ô vượt qua giới hạn cho phép, tức là quá 1,048,576 dòng hoặc 16,384 cột, lỗi #REF sẽ xuất hiện trong Excel 2007, 2010 và 2013. Trong khi đó, các phiên bản trước của Excel có thể bỏ qua và trả về giá trị nào đó, nhưng thường không như mong đợi.
  3. Trang tính tham chiếu hoặc bảng tính đã đóng: Nếu hàm INDIRECT tham chiếu đến một trang tính hoặc bảng tính khác mà không mở thì sẽ gây ra lỗi #REF!.

INDIRECT #NAME? lỗi

Khi có lỗi trong tên hàm sẽ dẫn đến lỗi #NAME? đây là trường hợp dễ nhận biết nhất.

Áp dụng hàm INDIRECT trong các ngôn ngữ khác tiếng Anh

Một số người có thể thắc mắc là tên hàm INDIRECT trong tiếng Anh đã được biên dịch như thế nào ra 14 ngôn ngữ, xem danh sách dưới đây:

  • Đan Mạch – INDIREKTE
  • Tiếng Phần Lan – EPÄSUORA
  • Tiếng Đức – INDIREKT
  • Hungarian – INDIREKT
  • Ý – INDIRETTO
  • Na Uy – INDIREKTE
  • Ba Lan – ADR.POŚR
  • Tiếng Tây Ban Nha – INDIRECTO
  • Thụy Điển – INDIREKT
  • Thổ Nhĩ Kỳ – DOLAYLI

Trong các quốc gia không phải nói tiếng Anh, tên hàm INDIRECT sẽ thay đổi theo thiết lập khu vực (Regional Settings). Cụ thể, dấu phẩy làm List Separator mặc định ở Bắc Mỹ và một số nước khác, còn ở châu Âu, với dấu phẩy dùng làm Decimal Symbol, List Separator lại là dấu chấm phẩy.

Do vậy, khi chuyển công thức giữa hai máy tính với cấu hình Excel khác nhau có thể phát sinh lỗi “We found a problem with this data …” vì List separator dùng trong công thức không khớp với cài đặt trên máy bạn. Nếu lỗi xuất hiện, thay thế tất cả dấu phẩy (,) bằng dấu chấm phẩy (;) để công thức hoạt động chính xác.

Để xác định Regional Settings trên máy của bạn, mở Bảng điều khiển và đi tới Region and Language > Additional Settings.

Qua hướng dẫn này, hi vọng quý đọc giả đã rõ hơn về việc sử dụng hàm INDIRECT. Khi đã có kiến thức về ưu và nhược điểm của hàm, đã đến lúc thử nghiệm xem hàm này có thể giúp đơn giản hóa công việc của bạn trong Excel như thế nào. Xin cảm ơn đã theo dõi!

Nguồn được trình bày lại bởi Ablebits, đã được dịch và chỉnh sửa bởi Blog học Excel Online

Nếu bạn muốn tăng cường kiến thức Excel, bạn có thể đăng ký khóa học SM90 – Excel từ cơ bản tới nâng cao cho người đi làm của Siêu Marketing. Khóa học sẽ giới thiệu đến bạn tất cả các công cụ và hàm của Excel, cách ứng dụng chúng vào công việc thực tế. Hiện tại có nhiều chương trình khuyến mãi khi đăng ký khóa học này. Chi tiết xem tại:

Trương Thành Tài

    [submission_id id-lien-he]

    0
      0
      Đơn hàng
      Đơn hàng trốngQuay lại Shop