Hướng dẫn nối chuỗi văn bản trong Excel sử dụng hàm CONCAT và TEXTJOIN


Khi muốn gộp nội dung văn bản trong Excel, chúng ta thường nghĩ ngay đến hàm CONCATENATE. Tuy nhiên, các cải tiến gần đây đã mang đến những phương pháp thực hiện công việc này một cách nhanh chóng và tiện lợi hơn. Đúng vậy, Siêu Marketing chỉ ra những ưu điểm của việc sử dụng hàm TEXTJOIN và CONCAT để ghép văn bản.

Excel 2016, Excel Online và Excel dành cho các thiết bị di động và máy tính bảng Android hiện đã tích hợp sẵn các hàm concat và textjoin. Những tính năng này đều rất đơn giản và bạn có thể áp dụng chúng để ghép nối nhanh chóng các phần của tên, địa chỉ, cụm từ hoặc kết hợp các số và chữ.

Mô tả và cách sử dụng hàm CONCAT

Hàm CONCAT ra đời từ bản cập nhật vào tháng 2 năm 2016, được xem là phiên bản thay thế cho hàm CONCATENATE trước đây trong Excel. Cả hai hàm này đều hoạt động tương tự nhau. Khả năng là hàm CONCAT xuất hiện nhằm mục đích làm giảm chiều dài của tên hàm CONCATENATE. Ngoài ra, CONCATENATE vẫn được hỗ trợ để đảm bảo sự tương thích với các phiên bản Excel cũ.

Cấu trúc cú pháp như sau:

CONCAT(text1, [text2],…)

Chỉ với hai thông số đầu vào, một trong số đó không bắt buộc:

  • text1: đây là phần văn bản bạn muốn nối, có thể là một chuỗi hoặc một dãy chuỗi.
  • [text2,…]: thể hiện cho những phần văn bản khác bạn muốn ghép vào.

Tối đa bạn có thể có 253 đối số cho phần văn bản cần kết nối.

Tìm hiểu về hàm TEXTJOIN và cách dùng

Hàm TEXTJOIN cho phép bạn nối văn bản từ nhiều phạm vi hoặc chuỗi khác nhau và còn có thể thêm dấu phân cách giữa mỗi giá trị văn bản, đồng thời có tùy chọn bảo qua ô trống. Kể cả khi bạn để dấu phân cách là một chuỗi rỗng, TEXTJOIN vẫn có khả năng nối các giá trị văn bản một cách hiệu quả trong Excel.

Có thể minh hoạ hàm TEXTJOIN thông qua ví dụ sau:

TEXTJOIN(delimiter, ignore_empty, text1, [text2], …)

Cú pháp này bao gồm 3 thông số bắt buộc và 1 tùy chọn:

  • Dấu phân cách: bạn có thể sử dụng ký tự khác nhau như dấu phẩy, dấu cách, dấu gạch nối hoặc bất kỳ cái gì bạn cần. Những ký tự này cần được đặt trong dấu ngoặc đơn hoặc là tham chiếu đến một đoạn văn bản hợp lệ.
  • Ignore_empty: là một thông số không thể thiếu. Nếu đặt là TRUE, hàm sẽ bỏ qua ô trống. Còn nếu giá trị này là FALSE, ô trống sẽ được tính như một giá trị.
  • text1: cho phép bạn chọn một phạm vi ô cần nối mà không cần phải nhập từng giá trị một cách riêng lẻ.
  • [text2,…]: là thông số tùy chọn để bạn có thể thêm các phạm vi ô không liền kề vào công thức nối.

Bạn có thể sử dụng tối đa 252 đối số văn bản cho hàm này. Lưu ý rằng, nếu chuỗi kết quả dài hơn giới hạn của ô là 32767 ký tự, hàm TEXTJOIN sẽ báo lỗi #VALUE!.

Phương pháp nối chuỗi văn bản thông qua TEXTJOIN và CONCAT

Việc nối văn bản là một trong những tác vụ được thực hiện thường xuyên trên Excel. Trong các phiên bản cũ hơn của Excel, việc muốn nối dữ liệu từ nhiều ô thường đòi hỏi phải nhập từng ô một cách riêng lẻ. Nhưng với hàm TEXTJOIN và CONCAT mới, bạn chỉ cần tham chiếu một lần duy nhất tới phạm vi ô và nhanh chóng nối chúng lại với nhau với hoặc không cần dấu phân cách.

Trong khi hàm CONCATENATE trước đây có hạn chế về việc phải liệt kê từng ô một, thì giờ đây, hàm CONCAT cho phép chúng ta chọn cả một dãy ô để thực hiện nối chuỗi. Ví dụ, bạn muốn ghép các phần của một số điện thoại, thay vì nhập từng ô A1, B1, C1, D1 và E1 như hàm CONCATENATE:

=CONCATENATE(A1,B1,C1,D1,E1,)

1- Kết nối văn bản trong Excel bằng hàm CONCAT và TEXTJOIN
1- Kết nối văn bản trong Excel bằng hàm CONCAT và TEXTJOIN

CONCAT sẽ giúp việc kết nối văn bản trong Excel trở nên đơn giản hơn nhiều. Bạn chỉ cần lựa chọn khu vực chứa chuỗi cần nối và đặt vào cú pháp của concat. 

=CONCAT(A1:E1)

2- Kết nối văn bản trong Excel bằng hàm CONCAT và TEXTJOIN
2- Kết nối văn bản trong Excel bằng hàm CONCAT và TEXTJOIN

Cả hàm CONCAT và CONCATENATE đều sử dụng giống hệt nhau khi bạn muốn nối các chuỗi văn bản với dấu phân cách.

=CONCATENATE(A2,” “,B2,” “,C2,” “,D2,” “,E2)

3- Kết nối văn bản trong Excel bằng hàm CONCAT và TEXTJOIN
3- Kết nối văn bản trong Excel bằng hàm CONCAT và TEXTJOIN

=CONCAT (A2,” “,B2,” “,C2,” “,D2,” “,E2)

4- Kết nối văn bản trong Excel bằng hàm CONCAT và TEXTJOIN
4- Kết nối văn bản trong Excel bằng hàm CONCAT và TEXTJOIN

Bằng việc không xử lý ô trống, các hàm này tạo ra khoảng cách không cần thiết trong chuỗi kết quả. 

TEXTJOIN lại là sự lựa chọn hàng đầu cho người sử dụng khi phải tương tác với khối lượng dữ liệu văn bản lớn. Việc của bạn chỉ là định nghĩa dấu cách biệt, chọn loại bỏ ô trống và thiết lập phạm vi cần áp dụng. Đây là phương án linh hoạt và thông minh hơn.

=TEXTJOIN(” “,TRUE,A2:E2)

5- Kết nối văn bản trong Excel bằng hàm CONCAT và TEXTJOIN
5- Kết nối văn bản trong Excel bằng hàm CONCAT và TEXTJOIN

Nếu Excel 2016 là công cụ bạn đang sử dụng, hãy thử áp dụng các hàm TEXTJOIN và CONCAT để kiểm nghiệm tính năng hiệu quả của chúng! Siêu Marketing xin chúc bạn tạm biệt và hẹn gặp lại.

Trương Thành Tài

    [submission_id id-lien-he]

    0
      0
      Đơn hàng
      Đơn hàng trốngQuay lại Shop