Giới thiệu về nguyên tắc kế toán đối với tài khoản 112 trong năm 2019

Chúng tôi từ Siêu Marketing đã nhận câu hỏi của namthanhcong1999, một học viên đang theo học khóa học Kế toán tổng hợp từ A đến Z, anh đề cập: Tôi muốn được hiểu rõ nguyên tắc kế toán liên quan đến việc hạch toán các giao dịch kế toán sau khi đọc bài viết này. Nguyên tắc kế toán có tầm quan trọng rất lớn đối với công việc của một kế toán, nhưng đôi khi lại bị nhiều người làm ngơ và không nhớ kỹ. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ giới thiệu nguyên tắc kế toán liên quan đến tài khoản 112.

Các nguyên tắc kế toán cần nắm

Theo quy định tại điều 12, khoản 1 của THÔNG TƯ 200/2014/TT-BTC, nguyên tắc đối với tài khoản 112 được quy định cụ thể như sau:

Tài khoản này ghi nhận số tiền hiện có và những biến động về sự tăng giảm của các khoản tiền gửi không kỳ hạn tại Ngân hàng mà doanh nghiệp sở hữu. Các chứng từ như giấy báo Có, báo Nợ hoặc bản in sao kê từ Ngân hàng cùng với chứng từ gốc (chi phiếu, lệnh thu, séc chuyển khoản, séc thanh toán,…) là cơ sở để hạch toán tài khoản 112 “Tiền gửi Ngân hàng”.

a) Kế toán cần soát xét và đối chiếu các chứng từ Ngân hàng gửi tới với chứng từ gốc đi kèm. Nếu có sự khác biệt giữa số liệu trong sổ kế toán của doanh nghiệp, chứng từ gốc và chứng từ Ngân hàng thì cần phải báo ngay cho Ngân hàng để cùng kiểm tra, làm rõ và khắc phục kịp thời. Kết thúc tháng, nếu chưa tìm ra nguyên nhân của sự chênh lệch, kế toán sẽ ghi vào sổ theo số liệu trên giấy báo Nợ, báo Có hoặc bảng sao kê của Ngân hàng. Bất kỳ sự chênh lệch nào (nếu có) sẽ được ghi vào bên Nợ của Tài khoản 138 “Phải thu khác” (1388) (trong trường hợp số liệu của kế toán cao hơn số của Ngân hàng) hoặc ghi vào bên Có của Tài khoản 338 “Phải trả, phải nộp khác” (3388) (trong trường hợp số liệu của kế toán thấp hơn Ngân hàng). Vào tháng sau, công việc kiểm tra, đối chiếu, xác định lý do sẽ tiếp tục được thực hiện để điều chỉnh sổ sách.

b) Đối với doanh nghiệp có các cơ cấu, bộ phận phụ thuộc không tự quản lý kế toán riêng lẻ, việc mở tài khoản chuyên dụng cho thu chi hoặc tài khoản thanh toán cần thiết cho việc giao dịch, thanh toán sẽ mang lại sự thuận lợi. Cần thiết lập sổ chi tiết theo từng loại tiền gửi (Đồng Việt Nam hoặc ngoại tệ).

c) Việc hạch toán chi tiết số tiền gửi theo từng tài khoản tại Ngân hàng cần phải được tổ chức để thuận tiện cho công tác kiểm tra.

d) Tình trạng thấu chi ngân hàng không được phản ánh lên trạng thái âm của tài khoản tiền gửi mà sẽ được ghi như khoản vay từ ngân hàng.

đ) Giao dịch bằng ngoại tệ khi xảy ra phải được kế toán quy đổi thành Đồng Việt Nam tuân theo nguyên tắc sau:

– Phía Nợ Tài khoản 1122 sẽ sử dụng tỷ giá giao dịch thực tế. Riêng khi rút tiền mặt ngoại tệ từ Ngân hàng thì tiền đó được quy đổi theo tỷ giá ghi sổ kế toán từ Tài khoản 1112.

– Phía Có Tài khoản 1122 sẽ áp dụng tỷ giá ghi sổ Bình quân gia quyền.

Cách xác định tỷ giá hối đoái đối với giao dịch thực tế sẽ tuân theo hướng dẫn tài khoản 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái và các tài khoản khác liên quan.

e) Vàng tiền tệ được hạn chế chỉ dành cho phản ánh vàng được sử dụng như tài sản dự trữ giá trị, không bao gồm vàng thuộc loại hàng tồn kho dùng làm nguyên vật liệu xuất ra hoặc hàng hóa để bán. Quy định quản lý và sử dụng vàng tiền tệ cần tuân thủ pháp luật hiện hành.

g) Đối với mọi báo cáo tài chính theo kỳ quy định của pháp luật, doanh nghiệp phải định giá lại số dư ngoại tệ và vàng dựa trên nguyên tắc sau:

– Khi đánh giá lại số dư tiền gửi ngân hàng bằng ngoại tệ, tỷ giá giao dịch thực tế chính là tỷ giá mua ngoại tệ từ ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp mở tài khoản ngoại tệ vào thời điểm lập báo cáo tài chính. Trường hợp có nhiều tài khoản ngoại tệ ở các ngân hàng khác nhau và tỷ giá mua giữa các ngân hàng không có sự chênh lớn, doanh nghiệp có thể chọn một tỷ giá mua từ một ngân hàng mở tài khoản làm cơ sở để đánh giá lại.

– Vàng tiền tệ sẽ được điều chỉnh theo giá mua hiện hành trên thị trường nội địa vào thời điểm tạo Báo cáo tài chính. Giá mua này phải là mức giá mua công khai bởi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Nếu giá mua vàng không được Ngân hàng Nhà nước công bố, thì giá mua sẽ dựa vào thông tin từ những tổ chức được phép giao dịch vàng theo quy định của pháp luật.

Cấu trúc và thông tin phản ánh trong tài khoản 112 – Tiền gửi ngân hàng

Bên Nợ:

– Các khoản tiền gửi bằng Đồng Việt Nam, ngoại tệ và vàng tiền tệ vào ngân hàng;

– Phần chênh lệch do thay đổi tỷ giá hối đoái khi đánh giá lại ngoại tệ tại thời điểm lập báo cáo (nếu tỷ giá ngoại tệ tăng so với Đồng Việt Nam).

– Sự tăng trong chênh lệch đánh giá lại đối với vàng tiền tệ khi lập báo cáo.

Bên Có:

– Các khoản tiền rút từ Đồng Việt Nam, ngoại tệ và vàng tiền tệ khỏi ngân hàng;

– Phần chênh lệch do thay đổi tỷ giá hối đoái khi đánh giá lại ngoại tệ ở cuối kỳ (nếu tỷ giá ngoại tệ giảm so với Đồng Việt Nam).

– Sự giảm trong chênh lệch đánh giá lại đối với vàng tiền tệ lúc lập báo cáo.

Số dư bên Nợ:

Số dư của Đồng Việt Nam, ngoại tệ và vàng tiền tệ còn lưu giữ tại ngân hàng đến thời điểm lập báo cáo.

Tài khoản 112 – Tiền gửi Ngân hàng, bao gồm 3 tài khoản phụ:

– Tài khoản 1121 – Tiền Việt Nam: Được dùng để ghi chép các giao dịch gửi tiền, rút tiền và số dư tiền gửi bằng Đồng Việt Nam tại ngân hàng.

– Tài khoản 1122 – Ngoại tệ: Ghi nhận các giao dịch gửi tiền, rút tiền và số dư tiền ngoại tệ (đã được quy đổi sang Đồng Việt Nam) tại ngân hàng.

– Tài khoản 1123 – Vàng tiền tệ: Ghi nhận các biến động và giá trị của vàng tiền tệ mà doanh nghiệp đang gửi tại ngân hàng vào thời điểm báo cáo.

8-)8-)8-)8-)8-)8-)8-)8-)8-)8-)8-)8-)8-)8-)8-)8-)

Hãy tìm niềm vui trong quá trình học cùng Siêu Marketing!

Đừng quên tham khảo thêm những bài viết giá trị khác về nghiệp vụ kế toán:

Hướng dẫn chi tiết cách lập báo cáo tài chính hàng năm

Hướng dẫn cách lập báo cáo tài chính giữa kỳ chi tiết

Trương Thành Tài

    [submission_id id-lien-he]

    0
      0
      Đơn hàng
      Đơn hàng trốngQuay lại Shop